Chuyện H2 online

  • Bắt đầu Bắt đầu ecstasy
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
thay Nga don thuong doc ma danh vao giup 1 tay vay
tinh hinh moi nguoi o nha dao nay the nao roi?
met qua'
chi mong cai tuan nay no qua nhanh nhanh
het SVUK la mat troi lai moc...
dao nay Mai chang thu tu duoc cho ai ca
moi nguoi thong cam nhe'
tuan sau se mail cho tat ca moi nguoi....
ah, Lop Mai vua moi mo 1 cong ti trach nhiem huu han, ten la CHIAME Ltd, ban share cho ban be ba con co bac, moi nguoi co ai co interested in van de nay ko?
gia 1 share la 50p tuc la tam 15000vnd
hoc business dung la dien dau ...
the da nhe'
moi nguoi hoc tot ha
 
ah sang duoc trang moi roi
khong co gi moi
chi muon thong bao voi moi nguoi la tuong lai vo dinh
cha biet di dau ve dau
:((
 
khổ thân thằng bé , suốt ngày bị mượn nick mà "không dám lên tiếng" :))
Khổ thân con bé , không có nick nên phải dung cái nick "bỉ ổi này" :))
 
HUONG DAN ON TAP MON DIA LY 12
Chương I: Các nguồn lực chính để phát triển kinh tế-xã hội
Câu 1: Xu hướng phát triển của nền kinh tế-xã hội thế giới và khu vực? Trình bày công cuộc đổi mới nền kinh tế-xã hội ở nước ta.Trả lời:
1. Xu hướng phát triển của nền KT-XH thế giới và khu vực hiện nay đang theo chiều hướng tăng cường sự liên kết trên quy mô toàn cầu.
- Hiện nay, nền KT-XH thế giới đang có nhiều thay đổi với xu hướng toàn cầu hoá ngày càng thể hiện rõ rệt. Điều đó bắt nguồn từ nhu cầu phát triển KT-XH của chính từng nước, bới muốn tăng tiềm lực kinh tế, mỗi nước phải mở rộng sự liên kết với các nước khác.
- Ở Đông Nam Á, nền KT-XH của nhiều nước phát triển khá nhanh do nắm bắt được thời cơ thuận lợi và nhạy cảm với tình hình thế giới. Hơn nữa, cho đến nay cả 10 nước trong khu vực đều là thành viên chính thức của ASEAN. Mỗi quan hệ về kinh tế giữa các nước ngày càng trở nên mật thiết.
- Cuộc cách mạng KHKT hiện đại cho phép nước ta đẩy nhanh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhưng cũng đòi hỏi phải vượt qua những thách thức lớn đẻ tránh nguy cơ tụt hậu.
2. Công cuộc đổi mới KT-XH:
a. Manh nha tư tưởng đường lối: từ năm 1979 nhưng chưa được thực hiện.
- Chỉ đến Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 mới được đề cập. Giữa năm 1988 có chuyển biến và đến năm 1989 bắt đầu có thành tựu.
b. Ba xu thế phát triển kinh tế ở Việt Nam:
- Dân chủ hoá trong đời sống KT-XH
- Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
- Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
c. Tuy thời gian tiến hành còn ngắn nhưng công cuộc đổi mới đã thu được những kết quả tốt đẹp. Đó là nguồn lực mới cho sự phát triển KT-XH.
Nét nổi bật là nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá nhanh. Tỉ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm về tổng sản phẩm trong nước GDP từ 0,2% vào thời kỳ 1976-1980 đã tăng lên 5,1% năm 1988, đạt 9,5% năm 1995 và 4,8% năm 1999. Cũng trong thời gian đó, mức tăng trưởng trung bình hàng năm của công nghiệp-xây dựng là 0,6%;3,3%; 13,9%;7,7%; của nông-lâm-thuỷ sản là 2%; 3,9%;4,7%; 5,2%. Sản lượng lương thực liên tục tăng lên và đạt mức 34 triệu tấm vào năm 1999.
 
.
Câu 2: Vị trí địa lý lãnh thổ Việt Nam? Ý nghĩa của nó với sự phát triển KT-XH?
Trả lời:
1. Vị trí địa lý lãnh thổ Việt Nam:
- Lãnh thổ Việt Nam chia làm 2 bộ phận:
+ Đất liền: Diện tích là 330.991 km--2
+ Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền: xấp xỉ 1 triệu km2
- Toạ độ địa lý:
- 8o 30’ 23o22’B
102o10’  109o24’Đ

- Hình chữ S, chiều dài>> chiều rộng; max: 600km, min: 50 km (Quảng Bình)
- Tiếp giáp:
Bắc giáp Trung Quốc.
Đông giáp Biển Đông
Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
Tây giáp Lào và Campuchia.
- Gần các nước ASEAN
2. ý nghĩa với sự phát triển KT-XH Việt Nam:
a. Thuận lợi: Có cả biển và đất liền, do đó phát triển KT liên hoàn: đất liền-biển-đảo.
- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa của nửa cầu Bắc, do đó thiên nhiên đa dạng, phong phú; khác Tây Á, Đông Phi, Tây Phi với cùng vĩ độ và tác động sâu sắc tới các hoạt động kinh tế.
- Ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á có vùng biển rộng giàu tiềm năng, do đó thuận lợi giao lưu KT-VH trong khu vực và quốc tế.
- Nằm trong khu vực diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động và là khu vực có nhiều nước có nền kinh tế đang chuyển biến Châu Á-Thái Bình Dương, vị thế ASEAN ngày càng được khẳng định, do đó buộc ta phải hợp tác và cạnh tranh.
- Nằm trong vùng giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng lớn: Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, do đó lòng đất giàu tài nguyên khoáng sản.
- Việt Nam là nơi gặp gỡ các luồng văn hoá lớn, do đó văn hoá Việt Nam phong phú, đa dạng.
b. Khó khăn:
- Đường biên giới dài, do đó việc bảo vệ vùng trời, vùng đất, vùng biển khó khăn.
- Chiều dài gầp nhiều lần chiều rộng, do đó giao thông xuyên Việt khó khăn, tốn kém.
- VN nằm trong khu vực nhiều thiên tai: bão lụt, hạn hán, sương muối...
- VN thuộc ASEAN, do đó Việt Nam vừa hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt.
 
Câu 3: Đánh giá tài nguyên khoáng sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật. Thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế? Những trở ngại chính về mặt tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển KT-XH nước ta.
A. Đánh giá:
1. Khoáng sản:
a. Đặc điểm chung:
- Khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng, có đủ các loại như: năng lượng, kim loại đen, kim loại màu, vật liệu xây dựng, phi kim loại.
- Trữ lượng không đồng đều (có những mỏ trữ lượng lớn, trung bình, nhỏ).
Phân tán trong không gian: nơi có khoáng sản, nơi không có khoáng sản.
b. Phân bố:
* Năng lượng:
+ Than: có đầy đủ các loại:
Than antraxit: mỏ có trữ lượng lớn ở Quảng Ninh
Than mỡ: mỏ có trữ lượng nhỏ ở Thái Nguyên
Than nâu: mỏ có trữ lượng lớn ở Lạng Sơn
Than bùn: mỏ có trữ lượng lớn ở Cà Mau
+ Dầu khí:
- Có mỏ khí có trữ lượng lớn ở Thái Bình, Bạch Hổ (bể Trầm Tích Cửu Long), Lan đỏ, Lan Tây.
- Các mỏ có trữ lượng lớn với các mỏ Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng ở Vũng Tàu ̣trên thềm lục địa phía Nam, Sư tử đen (2003.)
* Khoáng sản kim loại:
+ Kim loại đen:
- Sắt: mỏ có trữ lượng lớn ở Yên Bái, Hà Tĩnh.
- Crôm: mỏ có trữ lượng lớn ở Cổ Định (Thanh Hoá).
Mangan: mỏ có trữ lượng lớn ở Nghệ An, Cao Bằng.
- Titan: mỏ có trữ lượng lớn ở Thái Nguyên, ven biển miền Trung.
+ Kim loại màu:
- Đồng: mỏ có trữ lượng lớn ở Lào Cai, Sơn La
- Vàng: mỏ có trữ lượng trung bình ở Bông Miêu (Quảng Nam), Cao Bằng.
- Thiếc: mỏ có trữ lượng lớn ở Cao Bằng, Tuyên Quang, Nghệ An.
- Chì kẽm: mỏ có trữ lượng lớn ở Tuyên Quang.
- Bôxít: mỏ có trữ lượng lớn ở Cao Bằng, Lạng Sơn và nhiều tỉnh ở Tây Nguyên.
+ Vật liệu xây dựng:
- Đá vôi để làm xi măng: mỏ có trữ lượng lớn nằm ở miền Bắc (Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An). Ở miền nam có ở Hà Tiên.
- Đất sét để làm xi măng: các tỉnh có trữ lượng lớn cũng trùng với những tỉnh có mỏ đá làm xi măng.
+ Phi kim loại:
- Apatit: có trữ lượng lớn ở Lào Cai
- Phốt pho: có trữ lượng nhỏ ở Hà Tĩnh
- Pirit: có trữ lượng lớn ở Phú Thọ
- Graphít: có trữ lượng lớn ở Yên Bái, Quảng Nam
2. Đất:
- Diện tích đất tự nhiên: hơn 33,1 triệu ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 8 triệu ha
- Đất phong phú, nhiều chủng loại, gồm cả đất ở đồng bằng, bồn địa giữa núi, ở đồi núi thấp và các cao nguyên.
a. Thuận lợi:
- Đất phù sa ở đồng bằng thuận lợi để trồng cây thương thực thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả. Có 2 đồng bằng lớn là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long và duyên hải miền Trung.
- Đất feralit ở trung du miền núi thích hợp cho cây CN dài ngày, cây ăn quả và trồng rừng.
- - Những nơi có đất đỏ bazan như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đất xám ở Đông Nam Bộ thích hợp để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
b. Khó khăn: - Đất nông nghiệp giảm do dân số phát triển và đô thị
- Còn nhiều vùng đất bạc màu, đất nhiễm mặn, phèn, cần phải đầu tư khai thác, sử dụng.
3. Nước:
- Hệ thống sông ngòi dày đặc (2.860 sông lớn nhỏ, 394.000 ha hồ): trung bình cứ 20 km có 1 cửa sông. Tổng lượng nước: 900 tỷ m3 nhưng phân bố không đều, mùa lũ chiếm 70-90% cả năm. Vì vậy, trữ lượng thuỷ năng lớn (hơn 30 triệu KW).
- Phong phú cả nước trên mặt và nước ngầm.
a. Thuận lợi:
- Có giá trị bồi đắp phù sa, hình thành các đồng bằng
- Giá trị cao về giao thông, thuỷ điện, thuỷ sản, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
b. Khó khăn:
- Hạn hán về mùa khô (lượng nước chỉ có 10-30% cả năm, lũ lụt về mùa mưa 70-90%)
Vì vậy phải đầu tư cải tạo hệ thống đê điều, mất nhiều tiền của.
- Có nhiều vùng nước bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và sinh hoạt.
4. Khí hậu:
a. Thuận lợi:
- Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nước ta có nhiệt độ trung bình hơn 20oC, lượng mưa hơn 1.500mm, do đó phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Khí hậu phân hóa sâu sắc theo vĩ độ ̣(càng vào Nam lượng , mưa càng tăng, biên độ dao động nhiệt càng giảm), theo độ cao, theo chiều Đông-Tây và theo mùa nên phát triển được cả cây trồng cận xích đạo, cận chí tuyến và ôn đới.
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, đông nam, tây nam.
- Khí hậu phong phú đa dạng do đó tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng
b. Khó khăn:
- Thời tiết biến động thất thường, không ổn định, do đó sản lượng, năng suất cây trông không ổn định.
- Nhiều thiên tai ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt: bão, lũ lụt, gió Lào...
- Nhiệt độ nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển.
5. Sinh vật: Phong phú, đa dạng về số lượng và loài, có cả trên cạn, dưới nước:
- Có 12.000 loài thực vật bậc cao
- 60 loài rong biển
- Gần 300 loài thú, 200 loài cá nước ngọt, 2.000 loài cá biển, 70 loài tôm.
- Có nhiều loài động vật quý hiếm còn được bảo tồn như voi, bò rừng.
- Có nhiều kiểu rừng: rừng thường xanh, rừng rụng lá, rừng ngập mặn, trảng cây bụi, trảng cỏ, thảm cây trồng.
a. Thuận lợi:
- Nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm.
- Nhiều loài gỗ quý
Do đó nếu biết khai thác hợp lý sẽ là nguồn lực lớn cho công nghiệp, du lich...
b. Khó khăn:
- Nhiều vùng rừng bị thiên tai, con người huỷ hoại, nhiều loài động thực vật quý dần bị tuyệt chủng.
B. Những trở ngại chính về mặt tài nguyên thiên nhiên trong việc phát triển KT-XH:
1. Thực trạng tài nguyên thiên nhiên hiện nay: Tài nguyên biển chưa sử dụng bao nhiêu thì tài nguyên khác bị suy giảm nghiêm trọng
- Tài nguyên rừng bị tàn phá nghiêm trọng nhất. Độ che phủ của rừng còn 32% diện tích cả nước (1999).
- Đất đai bị xói mòn tăng, diện tích đất trống đồi trọc tăng.
- Nhiều hệ sinh thái rừng nhất là ở khu vực ven biển, đầu nguồn, cửa sông bị phá hoại nặng nề.
- Nguồn gen động thực vật giảm sút mạnh.
2. Nguyên nhân:
- Hậu quả của chiến tranh.
- Khai thác bừa bãi, không theo một chiến lược nhất định
- Trình độ công nghệ khai thác của nước ta còn lạc hậu, do đó tài nguyên bị lãng phí, chi phí khai thác lại cao.
3. Phương hướng:
- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực cơ bản, do đó phải sử dụng hợp lí đi đôi bảo vệ, tái tạo tài nguyên thiên nhiên. Cần phải đảm bảo điều kiện tốt nhất cho phát triển bền vững của Việt Nam hiện tại và tương lai.
 
Câu 4: Dân cư, lao động nước ta. Chiến lược phát triển dân số và việc sử dụng dân số nước ta?
Trả lời:
I. Việt Nam là một nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
1. Dân số:
- Dân số nước ta tính đến năm 1999 là 76,3 triệu người. Về dân số nước ta đứng thứ 2 ĐNÁ, đứng thứ 7 châu Á và đứng thứ 13 trên thế giới trong tổng số hơn 200 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Nước ta chiếm 1,2% dân số thế giới.
a. Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ.
- Thị trường tiêu thụ rộng
b. Khó khăn:
- Gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, do đó tạo sức ép đối với nền KT-XH nước ta.
2. Dân tộc: 54 dân tộc
- Trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc còn chênh lệnh. Do đó phải chú trọng đầu tư cho các vùng dân tộc ít người.
- Tất cả 54 dân tộc đều có tinh thần đoàn kết trong quá trình dựng nước và giữ nước.
II. Dân số nước ta tăng nhanh:
1. Dân số tăng quá nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số ...từ cuối năm 1950 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, ở từng vùng lãnh thổ, từng thành phần dân tộc, mức độ bùng nổ dân số có sự khác nhau.
- Nhịp độ gia tăng dân số biến đổi qua các thời kỳ:
+ 1931-1960: tốc độ tăng dân số là 1,85%
+ 1965-1975: trên 3%
+ 1979-1989: 2,1%
+ 1989-2001: 1,7%
2. Nhận xét:
- Thời kỳ 1965-1975 thì dân số nước ta tăng nhanh, đạt tỷ lệ cao nhất là trên 3%.
- Tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm do thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. Mặc dù thời kỳ 1979-1989 tốc độ gia tăng giảm nhưng dân số vẫn tăng thêm 11,7 triệu người (tương đương với số dân của 1 nước trung bình trên thế giới).
- Thời kỳ 1989-1999: tỷ lệ tăng có giảm (1,7%) nhưng số dân vẫn tăng thêm 11,9 triệu người, vẫn cao hơn một chút so với mức gia tăng tự nhiên của toàn thế giới.
3. Hậu quả:
Do sự gia tăng dân số nhanh, không cân đối với sự tăng trưởng kinh tế nên việc nâng cao đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Dân số tăng nhanh cùng với cơ cấu dân số trẻ đã dẫn đến nguồn lao động tăng nhanh. Nền kinh tế không thu hút được hết lực lượng lao động, vấn đề việc làm càng trở nên căng thẳng.
- Dân số tăng nhanh còn gây khó khăn cho việc ổn định nền KT-XH, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường.
III. Dân số nước ta thuộc loại trẻ:
1. Cơ cấu:
- Dưới độ tuổi LĐ: 33,1%
- Trong độ tuổi LĐ: 59,3%
- Ngoài độ tuổi LĐ: 7,6%
 Nước ta là nước có kết cấu dân số trẻ
2. Nhận xét: Do dân số trẻ nên lực lượng lao động nước ta chiếm đông nhất là trên 50% và quá độ tuổi LĐ ít nhất là dưới 10%, còn dưới độ tuổi LĐ vẫn còn cao là trên 30%.
- Trong khi đó, mỗi năm lại thêm 1,1 triệu LĐ nên nước ta có nguồn LĐ dồi dào, người VN còn có khả năng tiếp thu KHKT, công nghệ tiên tiến. Do đó nếu sử dụng và đào tạo hợp lí thì sẽ trở thành nguồn lực rất quan trọng trong khi nền sản xuất của chúng ta chưa phát triển mạnh.
IV. Dân cư và nguồn lao động nước ta phân bố không đều:
1. Nguyên nhân:
- Do lịch sử định cư
- Do trình độ phát triển KT-XH
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi đất, địa hình, khí hậu, sông ngòi...
2. Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và ven biển, miền núi và cao nguyên:
- Miền núi và cao nguyên có diện tích là 240.000 km2 nhưng dân số là 15,4 triệu người.
- Đồng bằng thì có diện tích là 85.000 km2 nhưng dân số lại lên đến 57,1 triệu người (1994)
- Như vậy 80% dân số là tập trung ở đồng bằng và ven biển nên mật độ dân cư cao (đồng bằng sông Hồng 1.180 người/km2 – 1999). Còn 20% dân số là tập trung ở miền núi và cao nguyên nên mật độ dân cư thưa thớt hơn nhiều Tây Nguyên là 67 người/km2, Tây Bắc là 62 người/km2.
3. Dân cư phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn:
- 76,5% số dân sinh sống ở nông thôn (1999)
- Thành thị chiếm 23,5% (1999)
4. Hậu quả:
- Gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí nguồn lao động.
- Việc khai thác nguồn tìa nguyên này gặp nhiều khó khăn vì miền núi và cao nguyên giàu tài nguyên (khoáng sản, rừng, đất...) thì thiếu LĐ, còn ở đồng bằng thì đất chật, người đông.
V. Chiến lược phát triển về dân số và sử dụng dân số nước ta:
- Đưa dân đi xây dựng các vùng kinh tế mới ở miền núi và cao nguyên.
- Xây dựng các trung tâm công nghiệp mới, các nông lâm trường ở miền núi và cao nguyên để thu hút dân cư.
- Làm tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỉ lệ sinh.
 
Câu 5: Đường lối phát triển KT-XH và cơ sở vật chất-kỹ thuật.
Trả lời:
1. Việc đổi mới KT-XH một cách toàn diện là vấn đề cơ bản xuyên suốt hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước
- Đây là nguồn lực quan trọng góp phần đinh hướng phát triển KT-XH nước ta
- Đại hội VI 1986 quá trình đổi mới đuợc định hình và phát triển đúng hướng. Thể hiện:
+ Xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế năng động
+ Sử dụng cơ chế thị trường theo định hướng CNXH.
2. Chiến lược phát triển KT-XH đến năm 2010
Mục tiêu:
- Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân.
- Tạo nền tảng đến 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá
- Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế quốc phòng, an ninh được tăng cường.
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được hình thành cơ bản vị thế của VN trên trường quốc tế được nâng cao.
Năm 2010 GDP tăng gấp đôi năm 2000. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống 50%
3. Những chính sách chiến lược ban hành:
- Chính sách huy động vốn trong nước
- Chính sách mở cửa
- Luật đầu tư nước ngoài
 VN được coi là thị trường khá hấp dẫn, đang có nhiều nước trong khu vực và trên thế giới đến đầu tư
II. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
A. Nước ta đã xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có trình độ nhất định để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.
1. Phương diện ngành:
a. Trong nông nghiệp:
* 5.300 công trình thuỷ lợi trong đó có 3.000 trạm bơm  giải quyết nước tưới cho 4,8 triệu ha và tiêu cho 52 vạn ha.
- Có nhiều cơ sở bảo vệ thực vật, thú y, nghiên cứu giống, nhân giống, tạo nhiều giống cây, con, phù hợp điều kiện sinh thái, kỹ thuật nuôi trồng cho năng suất cao.
b. Trong công nghiệp:
- Có 2.821 xí nghiệp TW và địa phương.
- Có 590.246 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh (tính đến năm 1998).
- Một số ngành công nghiệp có năng lực đáng kể: CN điện lực, CN khai thác than dầu khí, CN sản xuất hàng tiêu dùng dệt, giấy..., xi măng.
c. Giao thông vận tải:
- Phát triển các loại đường đi Bắc Nam, từ đồng bằng lên trung du miền núi.
- Nhiều sân bay, cảng biển được phát triển, nâng cấp. VD: cảng Hải Phòng, Đà nẵng, Sài Gòn - Năng lực vận chuyển hàng hoá các cảng biển đạt 11,6 triệu tấn/năm (1999).
d. Thương mại: phát triển với 1,5 triệu người kinh doanh chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp.
2. Phương diện lãnh thổ: đã hình thành
- Các trung tâm công nghiệp quan trọng: Hà Nội, Tp HCM
- Một số vùng chuyên canh lúa, cây CN có quy mô lớn  thực sự trở thành bộ khung cho việc hình thành các vùng kinh tế
B. Hạn chế: cở sở vật chất-kỹ thuật chưa đủ manh để có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH (trừ một số cơ sở công nghiệp mới xây dựng).
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ nước ta nói chung còn lạc hậu
- Sự thiếu đồng bộ giữa các ngành và trong từng ngành còn phổ biến
- Kết cấu hạ tầng đang ở tình trạng kém phát triển
- Sự phân bố cở sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế chưa đồng đều giữa các vùng. Cụ thể:
+ Cơ sở kỹ thuật lớn tập trung ở vùng ĐB sông Hồng và phụ cận, ở Đông Nam Bộ nhất là TP HCM. Ở đây kết cấu hạ tầng phát triển tốt hơn các vùng khác.
+ Tây Nguyên, Tây Bắc thì cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng rất hạn chế.
C. Phương hướng:
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật là một vấn đề cấp thiết.
- Trước mắt việc đầu tư theo chiều sâu kết hợp giữa hiện đại hoá và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật  Kinh tế VN tiến kịp trình độ chung của thế giới.
 
công nhân thằng này ngoan ngoai sức tưởng tượng ,mình nói đùa mà nó làm thật ,thôi thì ngồi học trực tuyến tẹo nhỉ
 
Chung' may` oi tao kien cai HAO cu? khoai cu? chuoi này ( đây la` Nguyễn Phương Nga )
Tao phải mựơn nick Trung Dũng rồi bây giờ là nick cua hòai Anh dể post bài, có đứa nào biết vì sao tao dăng kí mãi mà không được không :((
Thôi tóm lại la chuyện chiến sự bên Mỹ xong rồi, các truong đại học đã có kết quả rồi. Tớ cuối cùng thì cũng có trường nhận rồi, đã có thể an tâm mà nói rằng hè này về VN T7 sau đó sang lai Mỹ giữa T8,
Lớp mình giữa T7 thi Đại học xong thì có tu tập rủ nhau đi chơi đâu không, cho tơ tham gia với. Nhân tiện gửi lời hỏi thăm cô Kim Anh va cả lớp nhe'
:D
 
suong qua' the la het SVUK II roi waaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
moi toi cam minh bi loai ngay tu vong dau mac du da' 4 tran bất bại
sau dot SVUK II này minh tha chet chu ko tham gia bat ki 1 hoat dong nao cua cam nua.......
moi nguoi dao nay o nha the nao roi?
nam nay ko fai thi su dung ko?
the thi co do hon ti nao ko?
moi nguoi on tot do cao nhe'
:)
bb
 
Nga đây
ơ sao mọi người phân biệt chủng tộc hay sao í, sao tớ viết bài mãi mà không có ai trả lời X-(
bạn Phương thỉnh thoảng thấy tham gia vào forum bây giờ cũng biến đi đâu mất tiêu, con chiu thì bấy lâu nay không thấy tin tức sống chết như thế nao. Bạn Ngọc Khánh thì vẫn đều đều gửi mass message cho tớ, cai kiểu message mà không gửi đi thi bị xúi quẩy hay la cái loại mà có người ung thư cần được giúp đỡ í
Hình như bạn lớp trưởng không bao giờ tham gia vào forum thì phải
nhớ mọi người nhiều :D
 
con kia cái gì mà real của mình ,em nhỏ thích real từ lúc nào thế ,real của anh Tạ cơ mà ,yêu cầu không khóc lóc vô lí ở đây ,real thua là để anh Tạ tạp trung thi đại học ,đỡ phải thức đêm ,lí do rõ ràng quá còn gì ,
 
Khóc lóc cái đek giè , Arsenal bản lĩnh , ko thèm khóc , cười lên cho vui cửa vui nhà nào anh em :D:D:D:D:D
 
Tin mới.1 trong hai hoa hậu lớp 12H2 Bùi Thanh Hằng vừa chính thức tỏ tình Bìu thơ ngây. (con LinhA nói hay sao ý,mà con này có biết nói dối là gì đâu). Tội nghiệp thằng bé,đỏ cả mặt vì........sướng :x :x :rolleyes: :biggrin:
 
Thái Minh còn khen cả 2 cùng gầy gầy,cao cao nữa chứ (hehee,cho mày thấy lúc mày trêu bố mày thì bố tức thế nào) :biggrin: :biggrin: :biggrin:
 
Back
Bên trên