Câu 3: Đánh giá tài nguyên khoáng sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật. Thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế? Những trở ngại chính về mặt tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển KT-XH nước ta.
A. Đánh giá:
1. Khoáng sản:
a. Đặc điểm chung:
- Khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng, có đủ các loại như: năng lượng, kim loại đen, kim loại màu, vật liệu xây dựng, phi kim loại.
- Trữ lượng không đồng đều (có những mỏ trữ lượng lớn, trung bình, nhỏ).
Phân tán trong không gian: nơi có khoáng sản, nơi không có khoáng sản.
b. Phân bố:
* Năng lượng:
+ Than: có đầy đủ các loại:
Than antraxit: mỏ có trữ lượng lớn ở Quảng Ninh
Than mỡ: mỏ có trữ lượng nhỏ ở Thái Nguyên
Than nâu: mỏ có trữ lượng lớn ở Lạng Sơn
Than bùn: mỏ có trữ lượng lớn ở Cà Mau
+ Dầu khí:
- Có mỏ khí có trữ lượng lớn ở Thái Bình, Bạch Hổ (bể Trầm Tích Cửu Long), Lan đỏ, Lan Tây.
- Các mỏ có trữ lượng lớn với các mỏ Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng ở Vũng Tàu ̣trên thềm lục địa phía Nam, Sư tử đen (2003.)
* Khoáng sản kim loại:
+ Kim loại đen:
- Sắt: mỏ có trữ lượng lớn ở Yên Bái, Hà Tĩnh.
- Crôm: mỏ có trữ lượng lớn ở Cổ Định (Thanh Hoá).
Mangan: mỏ có trữ lượng lớn ở Nghệ An, Cao Bằng.
- Titan: mỏ có trữ lượng lớn ở Thái Nguyên, ven biển miền Trung.
+ Kim loại màu:
- Đồng: mỏ có trữ lượng lớn ở Lào Cai, Sơn La
- Vàng: mỏ có trữ lượng trung bình ở Bông Miêu (Quảng Nam), Cao Bằng.
- Thiếc: mỏ có trữ lượng lớn ở Cao Bằng, Tuyên Quang, Nghệ An.
- Chì kẽm: mỏ có trữ lượng lớn ở Tuyên Quang.
- Bôxít: mỏ có trữ lượng lớn ở Cao Bằng, Lạng Sơn và nhiều tỉnh ở Tây Nguyên.
+ Vật liệu xây dựng:
- Đá vôi để làm xi măng: mỏ có trữ lượng lớn nằm ở miền Bắc (Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An). Ở miền nam có ở Hà Tiên.
- Đất sét để làm xi măng: các tỉnh có trữ lượng lớn cũng trùng với những tỉnh có mỏ đá làm xi măng.
+ Phi kim loại:
- Apatit: có trữ lượng lớn ở Lào Cai
- Phốt pho: có trữ lượng nhỏ ở Hà Tĩnh
- Pirit: có trữ lượng lớn ở Phú Thọ
- Graphít: có trữ lượng lớn ở Yên Bái, Quảng Nam
2. Đất:
- Diện tích đất tự nhiên: hơn 33,1 triệu ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 8 triệu ha
- Đất phong phú, nhiều chủng loại, gồm cả đất ở đồng bằng, bồn địa giữa núi, ở đồi núi thấp và các cao nguyên.
a. Thuận lợi:
- Đất phù sa ở đồng bằng thuận lợi để trồng cây thương thực thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả. Có 2 đồng bằng lớn là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long và duyên hải miền Trung.
- Đất feralit ở trung du miền núi thích hợp cho cây CN dài ngày, cây ăn quả và trồng rừng.
- - Những nơi có đất đỏ bazan như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đất xám ở Đông Nam Bộ thích hợp để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
b. Khó khăn: - Đất nông nghiệp giảm do dân số phát triển và đô thị
- Còn nhiều vùng đất bạc màu, đất nhiễm mặn, phèn, cần phải đầu tư khai thác, sử dụng.
3. Nước:
- Hệ thống sông ngòi dày đặc (2.860 sông lớn nhỏ, 394.000 ha hồ): trung bình cứ 20 km có 1 cửa sông. Tổng lượng nước: 900 tỷ m3 nhưng phân bố không đều, mùa lũ chiếm 70-90% cả năm. Vì vậy, trữ lượng thuỷ năng lớn (hơn 30 triệu KW).
- Phong phú cả nước trên mặt và nước ngầm.
a. Thuận lợi:
- Có giá trị bồi đắp phù sa, hình thành các đồng bằng
- Giá trị cao về giao thông, thuỷ điện, thuỷ sản, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
b. Khó khăn:
- Hạn hán về mùa khô (lượng nước chỉ có 10-30% cả năm, lũ lụt về mùa mưa 70-90%)
Vì vậy phải đầu tư cải tạo hệ thống đê điều, mất nhiều tiền của.
- Có nhiều vùng nước bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và sinh hoạt.
4. Khí hậu:
a. Thuận lợi:
- Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nước ta có nhiệt độ trung bình hơn 20oC, lượng mưa hơn 1.500mm, do đó phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Khí hậu phân hóa sâu sắc theo vĩ độ ̣(càng vào Nam lượng , mưa càng tăng, biên độ dao động nhiệt càng giảm), theo độ cao, theo chiều Đông-Tây và theo mùa nên phát triển được cả cây trồng cận xích đạo, cận chí tuyến và ôn đới.
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, đông nam, tây nam.
- Khí hậu phong phú đa dạng do đó tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng
b. Khó khăn:
- Thời tiết biến động thất thường, không ổn định, do đó sản lượng, năng suất cây trông không ổn định.
- Nhiều thiên tai ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt: bão, lũ lụt, gió Lào...
- Nhiệt độ nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển.
5. Sinh vật: Phong phú, đa dạng về số lượng và loài, có cả trên cạn, dưới nước:
- Có 12.000 loài thực vật bậc cao
- 60 loài rong biển
- Gần 300 loài thú, 200 loài cá nước ngọt, 2.000 loài cá biển, 70 loài tôm.
- Có nhiều loài động vật quý hiếm còn được bảo tồn như voi, bò rừng.
- Có nhiều kiểu rừng: rừng thường xanh, rừng rụng lá, rừng ngập mặn, trảng cây bụi, trảng cỏ, thảm cây trồng.
a. Thuận lợi:
- Nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm.
- Nhiều loài gỗ quý
Do đó nếu biết khai thác hợp lý sẽ là nguồn lực lớn cho công nghiệp, du lich...
b. Khó khăn:
- Nhiều vùng rừng bị thiên tai, con người huỷ hoại, nhiều loài động thực vật quý dần bị tuyệt chủng.
B. Những trở ngại chính về mặt tài nguyên thiên nhiên trong việc phát triển KT-XH:
1. Thực trạng tài nguyên thiên nhiên hiện nay: Tài nguyên biển chưa sử dụng bao nhiêu thì tài nguyên khác bị suy giảm nghiêm trọng
- Tài nguyên rừng bị tàn phá nghiêm trọng nhất. Độ che phủ của rừng còn 32% diện tích cả nước (1999).
- Đất đai bị xói mòn tăng, diện tích đất trống đồi trọc tăng.
- Nhiều hệ sinh thái rừng nhất là ở khu vực ven biển, đầu nguồn, cửa sông bị phá hoại nặng nề.
- Nguồn gen động thực vật giảm sút mạnh.
2. Nguyên nhân:
- Hậu quả của chiến tranh.
- Khai thác bừa bãi, không theo một chiến lược nhất định
- Trình độ công nghệ khai thác của nước ta còn lạc hậu, do đó tài nguyên bị lãng phí, chi phí khai thác lại cao.
3. Phương hướng:
- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực cơ bản, do đó phải sử dụng hợp lí đi đôi bảo vệ, tái tạo tài nguyên thiên nhiên. Cần phải đảm bảo điều kiện tốt nhất cho phát triển bền vững của Việt Nam hiện tại và tương lai.