nhân lúc van der sar lập được kỷ lục mới nên post mấy cái kỷ lục lên cho mọi người xem
Tại tất cả các giải quốc gia anh từ trước tới nay
· Vô địch quốc gia nhiều nhất: 18 lần , Liverpool (1900-01, 1905-06, 1921-22, 1922-23, 1946-47, 1963-64, 1965-66, 1972-73, 1975-76, 1976-77, 1978-79, 1979-80, 1981-82, 1982-83, 1983-84, 1985-86, 1987-88, 1989-90)
· Vô địch liên tiếp nhiều nhất: 3 mùa
o Huddersfield Town (1923-24, 1924-25, 1925-26)
o Arsenal FC (1931-32, 1932-33, 1933-34)
o Liverpool FC (1981-82, 1982-83, 1983-84)
o Manchester United (1998-99, 1999-2000, 2000-01)
· Xuất hiện nhiều lần nhất: 107 lần, Everton (1888-1930), (1931-1951), (1954-hiện tại)
· Xuất hiện liên tục nhiều lần nhất: 80, Arsenal (1919-đến nay, không có giải đấu nào được tổ chức từ năm 1939-1946 do chiến tranh)
· Nhiều trận thắng nhất tại giải đấu cao nhất: 1713 lần, Liverpool
· Nhiều trận thắng nhất trong 1 mùa giải: 33, Doncaster Rovers giải hạng 3 (1946-47)
· Nhiều trận thắng liên tiếp nhất: 14 trận
o Arsenal (Premier League từ 10 tháng 2 năm 2002 đến 24 tháng 8 năm 2002)
o Manchester United (Giải hạng 2, 1904-05)
o Bristol City (Giải hạng 2, 1905-06)
o Preston North End (giải hạng 2, 1950-51)
· Nhiều trận thắng nhất(từ khi khai mạc giải ): 13 trận , Reading (Giải hạng 3, 1985-86)
· Nhiều trận thắng liên tiếp trên sân nhà nhất: 25 trận , Bradford Park Avenue (Giải hạng 3, 1926-27)
· Nhiều trận thắng liên tiếp trên sân khách nhất: 11 trận
o Chelsea (Premier League từ 5 tháng 4 năm 2008 đến 6 tháng 12 năm 2008)
· Ít trận thắng nhất trong 1 mùa giải: 1 trận
o Derby County (Premier League, 2007-08);
o Loughborough (Second Division, 1899-1900;
· Toàn thắng trên sân nhà trong 1 mùa giải:
o Liverpool (14 trận; Giải hạng 2, 1893-94)
o Sheffield Wednesday (17 trận; Giải hạng 2, 1899-00)
o Brentford (21 Trận; Giải hạng 3, 1929-30)
· · Nhiều trận hòa nhất trong tất cả các giải: 1006 trận , Everton
· Nhiều trận hòa nhất trong 1 mùa giải: 23 trận:
o Norwich City (, Giải hạng nhất, 1978-79)
o Hartlepool United (Giải hạng 3, 1997-98)
o Cardiff City (Giải hạng 3, 1997-98)
o Fulham FC (Giải hạng 4, 1986-87)
· Nhiều trận hòa liên tiếp nhất: 8 trận
o Middlesbrough (Giải hạng 2, 1970-71)
o Southampton (Championship, 2005-06)
o Swansea City (Championship, 2008-09)
o Torquay United (Giải hạng 3, 1969-70)
o Birmingham City (Giải hạng 3, 1990-91)
o Chesterfield (League One, 2005-06)
o Peterborough United (Giải hạng 4, 1971-72)
· Thua nhiều trận nhất trong tất cả các giải: 1423 trận Everton
· Thua nhiều trận nhất trong 1 mùa bóng: 34 trận Doncaster Rovers, ( Giải hạng 3, 1997-98
· Thua ít trận nhất trong 1 mùa giải : 0 trận
o Preston North End (Giải hạng nhất), 1888-89 Preston thậm chí không bị đánh bại tại FA Cup
o Arsenal (Premier League, 2003-04
o Liverpool (Giải hạng 2, 1893-94 )
· Nhiều điểm nhất trong tất cả các giải: 4911 điểm , Liverpool
· Nhiều điểm nhất trong 1 mùa giải (2 Điểm cho 1 trận thắng ): 74 điểm, Lincoln City, (Giải hạng 4, 1975-76)
· Nhiều điểm nhất trong 1 mùa giải (3 điểm cho 1 trận thắng): 106, Reading, (Championship, 2005-06)
· Đội nhất bảng có nhiều điểm nhất (2 điểm cho 1 chiến thắng , 42 trận): 68 điểm (30 thắng 8 hòa), Liverpool, (Giải hạng nhất, 1978-79)
· Đội nhất bảng có nhiều điểm nhất (3 điểm cho 1 trận thắng , 38 trận): 95 điểm, Chelsea, (Premier League, 2004-05)
· Đội có ít điểm nhất trong 1 mùa giải (2 điểm cho 1 chiến thắng ): 8 điểm
o Loughborough (Giải hạng 2, 1899-00)
o Doncaster Rovers (Giải hạng 2, 1904-05)
· Đội có ít điểm nhất trong 1 mùa giải (3 Điểm cho 1 trận thắng ): 11 điểm , Derby County (Premier League, 2007-08)
· Chris Nicholl của Aston Villa ghi cả 4 bàn thắng trong trận hòa 2-52 với Leicester City năm 1976
· Cầu thủ ghi bàn trẻ nhất : Ronnie Dix, 15 tuổi và 180 ngày ( trong trận Bristol Rovers với Norwich City, 3 tháng 3 năm 1928)
· Đội ghi nhiều bàn thắng nhất trong 1 mùa bóng : 134 bàn Peterborough United (Giải hạng 4, 1960-61)
· Đội ghi ít bàn nhất trong 1 mùa giải : 18 bàn Loughborough, (Giải hạng 2, 1899-1900)
· Đội ghi ít bàn thắng trên sân nhà nhất trong 1 mùa giải: 10 bàn Manchester City, (Premier League, 2006-07) Họ không ghi 1 bàn nào từ mùng 1 tháng 1 trong 8 trận cuối cùng trên sân nhà)
· Số bàn thắng nhiều nhất trong 1 ngày : 209 bàn trong 44 trận , Thứ 7 ngày 1 tháng 2 năm 1936
· Bao gồm 9 hat-trick ,3 vầu thủ ghi 4 bàn , và tỉ số của 1 số trận đấu: Chester City 12-0 York City và Crewe Alexandra 5-6 Chesterfield. Chỉ có 1 trận hòa 0-0: Aldershot 0-0 Bristol City
· Tỷ số đậm nhất : 13-0
· Newcastle United 13-0 Newport County (Giải hạng 2, 5 tháng 10 năm 1946)
· Stockport County 13-0 Halifax Town (Giải hạng 3, 6 tháng 1 năm 1934)
· Chiến thắng đậm nhất trên sân khách: Port Vale 0-10 Sheffield United (Giải hạng 2 , 10 tháng 2 năm 1892)
· Chiến thắng đậm nhất trên sân khách ở giải hạng nhất : Newcastle United 1-9 Sunderland A.F.C. (Giải hạng nhất , 5 tháng 12 năm 1908)
Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất : 17 bàn Tranmere Rovers 13-4 Oldham Athletic (Giải hạng 3 , 26 tháng 12 năm 1935)
· Trận đấu có tỉ số hòa cao nhất : 6-6:
· Leicester City 6-6 Arsenal (Giải hạng nhất , 21 tháng 4 năm 1930)
· Charlton Athletic 6-6 Middlesbrough (Giải hạng nhất, 22 tháng 10 năm 1960)
Đội bóng có nhiều chiến thắng đậm nhất (trên 10 bàn/trận): 5 trận , Birmingham City (12-0 với Walsall, 17 tháng 12 năm 1892; 10-2 với Manchester City, 17 tháng 3 năm 1894; 10-1 với Blackpool, 2 tháng 3 năm 1901; 12-0 với Doncaster Rovers, 11 tháng 4 năm 1903; 11-1 với Glossop, 6 tháng 1 năm 1915) (tất cả đều ở giải hạng 2)
Trận đấu có nhiều khán giả nhất , 83,260 người Manchester United với Arsenal (tại Maine Road, Giải hạng nhất , 17 tháng 1 năm 1948)
Trận đấu có ít khán giả nhất : 469 người , Thames với Luton Town (tại West Ham Stadium, Giải hạng 3 , 6 tháng 12 năm 1930)
· Trận đấu có nhiều thẻ đỏ nhất : 5 thẻ
· Chesterfield (2) với Plymouth Argyle (3) (22 tháng 2 năm 1997)
· Wigan Athletic (1) với Bristol Rovers (4) (2 tháng 12 năm 1997)
· Exeter City (3) với . Cambridge United (2) (23 tháng 11 năm 2002)
· Cầu thủ bị nhiều thẻ đỏ nhất : 13 thẻ
· Roy McDonough (Walsall, Colchester United, Exeter City, Southend United),
· Steve Walsh (Wigan Athletic Leicester City)
Thẻ đỏ nhanh nhất : 13 giây , Kevin Pressman (trong trận Sheffield thứ 4 , 13 tháng 8 năm 2000)
· Thẻ đỏ nhanh nhất cho 1 cầu thủ dự bị : 0 giây :
o Walter Boyd (Swansea City, 12 tháng 3 năm 2000),
o Keith Gillespie (Sheffield United, 20 tháng 1 năm 2007)
· Giá chuyển nhượng cầu thủ cao nhất : 43 triệu EURO (34.8 triệu bảng ),
o Robinho, từ Real Madrid đến Manchester City (1 tháng 9 năm 2008)
FA Premier League
Vô địch nhiều lần nhất: 10 lần , Manchester United F.C. (1992-93, 1993-94, 1995-96, 1996-97, 1998-99, 1999-2000, 2000-01, 2002-03, 2006-07, 2007-08)
Vô địch liên tiếp nhiều lần nhất : 3 lần, Manchester United F.C. (1998-99, 1999-2000, 2000-01)
Thắng nhiều trận trong 1 mùa giải nhất (38 trận): 29 trận , Chelsea (2004-05, 2005-06)
Ít trận thắng trong 1 mùa giải nhất (38 trận): 1 trận , Derby County F.C. (2007-08)
Nhiều trận thắng liên tiếp trên sân nhà nhất (38 Trận ): 18 trận , Chelsea (2005-06)
· Ít trận thắng liên tiếp trên sân nhà nhất (38 trận ): 1 trận:
· Sunderland (2005-06)
· Derby County F.C. (2007-08)
· Nhiều trận thắng liên tiếp trên sân khách nhất (38 trận ): 15 trận , Chelsea (2004-05)
· Ít trận thắng trên sân khách trong 1 mùa giải nhất (38/42 trận ): 0 trận
o Leeds United (1992-93)
o Coventry City (1999-00)
o Wolves (2003-04)
o Norwich City (2004-05)
o Derby County F.C. (2007-08)
· Nhiều trận thua nhất trong 1 mùa giải (38 trận (42 trận - 1994-95)): 29 trận
o Ipswich Town (1994-95)
o Sunderland (2005-06)
o Derby County (2007-08)
· Ít trận thua nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 0 trận , Arsenal (2003-04)
· Nhiều trận thua nhất trên sân nhà trong 1 mùa giải (38 trận ): 14 trận , Sunderland (2002-03), (2005-06)
· Ít trận thua trên sân nhà nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 0 trận:
o Manchester United F.C. (1995-96), (1999-00)
o Arsenal (1998-99), (2003-04), (2007-08)
o Chelsea (2004-05), (2005-06), (2006-07), (2007-08)
· Nhiều trận thua trên sân khách nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 16 trận Watford (1999-00), Derby County (2007-08)
· Ít trận thua trên sân khách nhất trong 1 mùa giải (38 trận): 0 trận , Arsenal (2001-02), (2003-04)
· Nhiều trận hòa nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 17 trận
o Newcastle United (2003-04)
o Aston Villa (2006-07)
· Ít trận hòa trên sân nhà nhất trong 1 mùa giải (38 trận): 3 trận , Chelsea (1997-98)
· Nhiều trận hòa trên sân nhà nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 10 trận:
o Sheffield Wednesday (1996-97)
o Leicester City (1997-98), (2003-04)
· Nhiều trận hòa trên sân khách nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 12 trận Newcastle United (2003-04)
· Nhiều điểm nhất trong 1 mùa giải : 95 điểm , Chelsea (2004-05)
· Ít điểm nhất trong 1 mùa giải (38 trận): 11 điểm , Derby County F.C. (2007-08)
· Ít điểm nhất trong 1 mùa giải (42 trận ): 27 điểm , Ipswich Town (1994-95)
· Đội dẫn đầu có ít điểm nhất (38 trận ): 75 điểm , Manchester United F.C. (1996-97)
· Đội thứ 2 có nhiều điểm nhất (38 trận ): 85 điểm , Chelsea (2007-08)
· Đội bóng bị xuống hạng có nhiều điểm nhất (38 trận ): 42 điểm , West Ham (2002-03)
· Đội bóng bị xuống hạng có nhiều điểm nhất (42 trận ): 49 điểm , Crystal Palace (1992-93)
· Đội bóng không bị xuống hạng có ít điểm nhất (38 trận ): 34 điểm , West Bromwich Albion (2004-05)
· Đội bóng không bị xuống hạng có ít điểm nhất (42 trận ): 43 điểm
o Ipswich Town (1993-94)
o Southampton (1993-94)
· Ra sân nhiều lần nhất tại Premier League : 535 trận (Tính đến 7 tháng 2 năm 2009), Gary Speed, (1992 đến 2007) David James, (1992-2009)
· Ra sân nhiều lần nhát tại Premier League cho 1 CLB: 513 trận , Ryan Giggs (Manchester United, 1992 đến 8.2.09)
· Cầu thủ có nhiều tuổi nhất : John Burridge, 43 tuổi và162 ngày (trong trận Manchester City vs Queens Park Rangers, 14 tháng 5 năm 1995).
· Cầu thủ trẻ nhất : Matthew Briggs, 16 tuổi và 65 ngày (trong trận Fulham vs Middlesbrough F.C., 13 tháng 5 năm 2007) [
· Ra sân liên tiếp nhiều lần nhất: Brad Friedel với 170 lần (Đang vẫn tiếp tuc).
· Số mùa giải ra sân nhiều nhất : 17 giải - Ryan Giggs, Nicky Butt, Sol Campbell, David James (4 cầu thủ này xuất hiện trong tất cả các giải ngoại hạng anh từ trước đến nay)
· Cầu thủ đoạt nhiều chức vô địch nhất: Ryan Giggs (10 lần ) - 1993, 1994, 1996, 1997, 1999, 2000, 2001, 2003, 2007, 2008
· Cầu thủ đoạt vị trí thứ 2 nhiều lần nhất : 5 lần :
o Patrick Vieira - 1999, 2000, 2001, 2003, 2005
o Dennis Bergkamp - 1999, 2000, 2001, 2003, 2005
o Fredrik Ljungberg - 1999, 2000, 2001, 2003, 2005
· Bàn thắng đầu tiên của giải : Brian Deane (trong trận Sheffield United vs Manchester United, 15 tháng 8 năm 1992)
· Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất : 261 bàn Alan Shearer (Southampton, Blackburn Rovers, Newcastle United, 1992 đến 2006)
· Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải (42 trận ): 34 lần
o Andrew Cole (Newcastle United, 1993-94)
o Alan Shearer (Blackburn Rovers, 1994-95)
· Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải (38 trận): 31 lần
o Alan Shearer (Blackburn Rovers, 1995-96)
o Cristiano Ronaldo (Manchester United, 2007-08)
· Ghi nhiều bàn thắng nhất trong 1 trận đấu : 5 lần :
o Andrew Cole (trong trận Manchester United vs Ipswich Town, 4 tháng 3 năm 1995)
o Alan Shearer (trong trận Newcastle United vs Sheffield thứ 4, 19 tháng 9 năm 1999)
· Cầu thủ ghi bàn trẻ nhất: James Vaughan, 16 tuổi và 271 ngày (trong trận Everton vs Crystal Palace, 10 tháng 4 năm 2005)
· Cầu thủ ghi bàn già nhất : Teddy Sheringham, 40 tuổi và 268 ngày (trong trận West Ham United v. Portsmouth, 26 tháng 12 2006)
· Bàn thắng nhanh nhất : 10 giây , Ledley King (trong trận Tottenham Hotspur v. Bradford City, 9 tháng 12 năm 2000)
· Bàn thắng nhanh nhất do 1 cầu thủ dự bị : 1.8 giây , Nicklas Bendtner (trong trận Arsenal F.C. v. Tottenham Hotspur, 22 tháng 12 năm 2007)
· Cầu thủ dự bị ghi nhiều bàn thắng nhất trong 1 trận : 4 bàn , Ole Gunnar Solskjaer (Manchester United v. Nottingham Forest 6 tháng 2 năm 1999)
· Ghi bàn trong các trận đấu liên tiếp nhiều nhất: 10 trận , Ruud van Nistelrooy, (Manchester United, 22 tháng 3 năm 2003 đến 23 tháng 8 năm 2003)
Đội bóng ghi nhiều bàn thắng nhất trong 1 mùa giải : 97 bàn , Manchester United (1999-2000)
· Đội bóng ghi ít bàn thắng nhất trong 1 mùa giải: 20 bàn , Derby County (2007-08)
· Đội bóng bị thủng lưới nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải (42 trận ): 100 bàn Swindon Town (1993-94)
· Đội bóng bị thủng lưới nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải (38 trận ): 89 bàn , Derby County (2007-08)
· Đội bóng bị thủng lưới ít bàn nhất trong 1 mùa giải: 15 bàn , Chelsea (2004-05)
· Hiệu số bàn thắng bại lớn nhất: 58, Manchester United (2007-08)
· Hiệu số bàn thắng bại ít nhất: -69, Derby County (2007-08)
· Ghi được ít bàn thắng trên sân nhà nhất: 10 bàn , Manchester City (2006-07)
· Ghi được ít bàn thắng trên sân khách nhất : 8 bàn
o Middlesbrough (1995-96)
o Southampton (1998-99)
o Sheffield United (2006-07)
o Derby County (2007-08)
· Số lân giữ sạch lưới nhiều nhất trong 1 mùa giải : 25 trận Chelsea (2004-05)
· Số lần giữ sạch lưới nhiều nhất liên tiếp trong 1 mùa giải : 13 trận , Manchester United (2008-09) (Đang tiếp tục)
· Số trận không ghi được bàn thắng ít nhất : 0 trận Arsenal (2001-02)
· Nhận được ít penati nhất : 12 (sân nhà ), 53 (sân khách ), Manchester United 1992-2007
· Nhận được nhiều penati nhất : 47 (sân nhà ), 93 (sân khách), Aston Villa 1992-2007
· Vị trí cao nhất cho 1 đội mới lên hạng : thứ 3
o Newcastle United (1993-94)
o Nottingham Forest (1994-95)
· Trận đấu có nhiều CĐV nhất : 76,097, Manchester United vs Blackburn Rovers (tại Old Trafford, 31 tháng 3 năm 2007)
· Trận đấu có ít CĐV nhất : 3,039, Wimbledon vs Everton (tại Selhurst Park, 26 tháng 1 năm 1993)
· Sân vận động mới nhất : Emirates Stadium (Trận đấu tại Premier league đầu tiên ): Arsenal 1-1 Aston Villa, 19 tháng 8 năm 2006)
· Bàn thắng của các thủ môn (bao gôm cả phản lưới nhà)::
o Peter Schmeichel (Everton 3–2 Aston Villa, 20 tháng 10 năm 2001)
o Brad Friedel (Charlton Athletic 3–2 Blackburn Rovers, 21 tháng 2 2004)
o Paul Robinson (Tottenham Hotspur 3–1 Watford, 17 tháng 3 năm 2007)
· Thủ môn giữ sạch lưới nhiều lần liên tiếp nhất: 13 trận (1,212 phút) và đang tiếp tục (vào ngày 8 tháng 2 năm 2009), Edwin van der Sar (của Manchester United, 2008-09)
· Thủ môn giữ sạch lưới nhiều lần nhất trong 1 mùa giải : 24 trận Petr Čech (của Chelsea, 2004-05)
· Thủ môn giữ sạch lưới nhiều lần nhất từ trước tới nay : 162 lần David James
· Cầu thủ bị nhiều thẻ đỏ nhất : 8lần :
o Patrick Viera
o Duncan Ferguson
o Richard Dunne
· Cầu thủ phạm lỗi nhiều nhất : Kevin Davies 582 lỗi
Bàn thắng từ khoảng cách xa nhất
· Paul Robinson – 88 mét (từ 1 quả đá phạt), Tottenham Hotspur v Watford (7 tháng 3 năm 2007)
Quả đá phạt xa nhất:
· Paul Robinson – 88 mét Tottenham Hotspur v Watford (7 tháng 3 năm 2007)
Cú vô lê xa nhất
· Matthew Taylor – 42 mét Portsmouth v Everton (9 tháng 2 năm 2006)
dịch từ wikipedia